10:44 ICT Thứ hai, 20/11/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 19


Hôm nayHôm nay : 108

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3477

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 128047

Trang nhất » Tin Tức » Tài nguyên » Đề thi - Đáp án tham khảo

MỘT SỐ ĐỀ ÔN TẬP HÓA 8

Thứ hai - 08/06/2015 08:53
   ĐỀ SỐ 1
Câu I.
 1. Hợp chất có phân tử dạng A2B có tổng số hạt trong phân tử là 116. Trong phân tử số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 36. Xác định A, B. Biết rằng nguyên tử B nhiều hơn nguyên tử A là 5 proton.
 2. Biết độ tan của CuSO4 ở 15oC là 25g. Độ tan ở 90oC là 80g. Làm lạnh 650g dung dịch CuSO4 bão hoà ở 90oC xuống 15oC thấy có mg tinh thể CuSO4.5H2O tách ra. Tính m
Câu II.
      1.Cân bằng các PTHH sau.
a.       Fe + HNO3---> Fe(NO3)3 + N2 + H2O
b.      Mg + HNO3 ---> Mg(NO3)2 + NO + H2O
c.       FexOy + H2 ---> FeO + H2O
d.      CxHy + O2 ----> CO2 + H2O
e.       KMnO4 + HCl ---> KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
2. Hỗn hợp X gồm các khí sau H2, O2, SOx. Trong hỗn hợp H2 chiếm 50% về thể tích, O2 chiếm 25% còn lại là SOx. Trong hỗn hợp SOx chiếm 68,956% về khối lượng.
 a. Xác định công thức hoá học của SOx
 b. Tính tỷ khối của X so với O2
Câu III.
1.      Bằng phương pháp hoá học nêu cách nhận biết các chất sau.
a.       4 dung dịch không màu đựng trong 4 lọ bị mất nhãn là NaCl, H2SO4, HCl, KOH
b.      4 chất rắn màu trắng là Na2O, Na, Mg, Al2O3
2.      Cho các chất sau: KMnO4, Zn, HCl, H2SO4, Fe, MgO. Điều chế các chất cần thiết để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau.
            Fe  Fe3O4FeFeCl2
Câu IV.
1.      Cho 5,6g hỗn hợp Mg, Zn, Al tác dụng với 100g dung dịch HCl 25,55% . Hỗn hợp kim loại có bị hoà tan hết không? Vì sao?
2.      Nung 10,2g hỗn hợp Al, Mg, Na trong khí Oxi dư. Sau phản ứng kết thúc thu được 17g hỗn hợp chất rắn . Mặt khác cho hỗn hợp các kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thì thấy thoát ra V lít khí và dung dịch A. Cô cạn A thì thu được mg muối Clorua khan. Tính V và m
Câu V.
1.      Cho 4,48l khí SO2 tác dụng với 2,24l khí O2 theo phương trình hoá học   SO2 + O2 SO3
Sau khi phản ứng kết thúc ta thu được 5,6l hỗn hợp khí gồm SO2,O2,SO3.
a.       Tính thể tích mỗi khí có trong hỗn hợp sau phản ứng
b.      Tính hiệu suất của phản ứng
2.      Cho 7,2g Mg tác dụng với 2,24l khí O2 sau phản ứng kết thúc thu được hỗn hợp chất rắn A. Hoà tan A bằng 100g dung dịch HCl 29,2% thì thu được dung dịch B và khí C.
a.       Viết các phương trình hoá học xảy ra
b.      Tính thể tích khí C
c.       Tính C% của các chất có trong dung dịch B.
Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn



ĐỀ SỐ 2
CÂUI: (4điểm)
1)  Hoàn thành phương trình hóa học sau:
             Fe3O+ HCl              FeCl2   +  FeCl3 + H2O
             R        +  HCl              RCl  + H2
            CxHy   +  O2                              CO2      +    H2O
             Na      +  H2O                 NaOH  +   H2
             FexO+ CO                    Fe   + CO2
2- Trong các công thức hóa học sau: Na(OH)2; K3O; K2SO4;CaO;Al3(SO4)2 ;MgNO3; CuCl2
       Hãy viết lại những công thức viết sai.
       CÂUII: (6điểm)
           1)  3,6.1023 Phân tử MgO phản ứng với a xit clohidric HCl thu được muối MgCl2và nước.
.      a)Tính số phân tử HCl cần dùng để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
       b)Tính số phân tử muối MgCl2 được tạo thành.
       c)Tính số nguyên tử H và O được tạo thành.
2) Cho 12(g) khí hiđro H2 Phản ứng với 480( g) sắt III oxit Fe2O3
       a)Viết phương trình hóa học phản ứng.
       b)Tính khối lượng của Fe tạo thành.
       c)Tính khối lượng của chất còn dư sau phản ứng.
                 d)Chất còn dư cho tác dụng với axit HCl.Tính khối lượng của muối tạo thành, biết hiệu suất
            phản ứng 98%.
       CÂUIII: (5điểm)
      1) Hỗn hỗp khí A gồm N2 và O2 ở (đktc) 6,72 lít khí A có khối lượng là 8,8 (g)
      a)Tính phần trăm các chất trong hỗn hợp A theo thể tích và theo khối lượng.
               b)Bao nhiêu gam CO2 có số mol phân tử bằng tổng số mol phân tử khí có trong 8,8(g) hỗn hợp A
     c)Bao nhiêu lít khí H2 đo (đktc)có thể tích bằng thể tích của 2,2 (g) A.
2) Xác định công thức hóa học một oxít của nitơ. Biết phân tử khối bằng 46 và tỉ khối lượng mN:mO=3,5:8
      CÂU IV: (5điểm)
 1)Hòa tan hoàn toàn 3,78 gam một kim loại X bằng dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 4,704lít khí H2(đktc).Xác định kim loại X.
            2) Một loại phân đạm amoni có chứa 90%về khối lượng là NH4Cl (còn 10%là tạp chất không có N)
            a)Hỏi khi bón 3 kg loại phân đạm đó thì đưa được vào đất trồng bao nhiêu kgN ?
            b)Muốn đưa vào đất trồng 1,2kg N thì cần bón bao nhiêu kg phân đạm.
                       (Cho:H=1;Mg=24;Cl=35,5;O=16;Fe=56;N=14;C=12)



Đề 3:
Câu 1(4 điểm):hãy chỉ rõ câu đúng, câu sai trong những câu sau:
A- Số nguyên tử Fe trong 2,8 gam Fe nhiều hơn số nguyên tử Mg có trong 1,4 gam Mg.
B- Dung dịch muối ăn là một hỗn hợp.
C- 0,5 mol O có khối lượng 8 gam
D- 1 nguyên tử Ca có khối lượng 40 gam

Câu 2 (6 điểm): cho các kim loại Al, Fe, Cu và các gốc : OH, NO3, HCO3, SO4, PO4.
Hãy viết các công thức bazơ và muối tương ứng rồi gọi tên

Câu 3 (5 điểm): Để khử m(g) Fe2O3 thành Fe cần 13,44 lít (đktc) hỗn hợp khí CO và H2
a- Viết các PTHH
b- Tính m và % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Cho biết tỉ khối của hỗn hợp khí so với khí C2H6 bằng 0,5
Fe:56 ; C:12 ; O:16 ; H:1.

Câu 4(5 điểm): Trên 2 đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 cân ở vị trí thăng bằng.
- Cho vào cốc dựng dung dịch HCl 25 gam CaCO3
- Cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 a(g)
Sau một thời gian cân vẫn ở vị trí thăng bằng
Tính a, biết có các phản ứng sau xảy ra:
- CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 +CO2 + H2O
- 2Al + 3 H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
Biết Al:27 ; C:12 ; O:16 ; Ca:40 ; H:1


Đề 4:

Bài 1: 1) Cho các PTHH sau PTHH nào đúng, PTHH nào sai? Vì sao?
a) 2 Al + 6 HCl ( 2 AlCl3 + 3H2 (; b) 2 Fe + 6 HCl ( 2 FeCl3 + 3H2(
c) Cu + 2 HCl ( CuCl2 + H2 ( ; d) CH4 + 2 O2 ( SO2 ( + 2 H2O

2) Chọn câu phát biểu đúng và cho ví dụ:
a) Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
b) Oxit axit là oxit của phi kim và tương ứng với một axit.
c) Oxit bazơ thường là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.
d) Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ.

3) Hoàn thành các PTHH sau:
a) C4H9OH + O2 ( CO2 ( + H2O ; b) CnH2n - 2 + ? ( CO2 ( + H2O
c) KMnO4 + ? ( KCl + MnCl2 + Cl2 ( + H2O
d) Al + H2SO4(đặc, nóng) ( Al2(SO4)3 + SO2 ( + H2O

Bài 2: Tính số mol nguyên tử và số mol phân tử oxi có trong 16,0 g khí sunfuric.
(giả sử các nguyên tử oxi trong khí sunfuric tách ra và liên kết với nhau tạo thành các phân tử oxi).

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn khí A cần dùng hết 8,96 dm3 khí oxi thu được 4,48 dm3 khí CO2 và 7,2g hơi nước.
a) A do những nguyên tố nào tạo nên? Tính khối lượng A đã phản ứng.
b) Biết tỷ khối của A so với hiđro là 8. Hãy xác định công thức phân tử của A và gọi tên A.

Bài 4: Cho luồng khí hiđro đi qua ống thuỷ tinh chứa 20 g bột đồng(II) oxit ở 400 0C. Sau phản ứng thu được 16,8 g chất rắn.
a) Nêu hiện tượng phản ứng xảy ra.
b) Tính hiệu suất phản ứng.
c) Tính số lít khí hiđro đã tham gia khử đồng(II) oxit trên ở đktc.


Đề 3:
Bài 1: a) Khi cho hỗn hợp Al và Fe dạng bột tác dụng với dung dịch CuSO4, khuấy kĩ để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch của 3 muối tan và chất kết tủa. Viết các phương trình phản ứng, cho biết thành phần dung dịch và kết tủa gồm những chất nào?
b) Khi cho một kim loại vào dung dịch muối có thể xảy ra những phản ứng hoá học gì ? Giải thích ?
Bài 2: Có thể chọn những chất nào để khi cho tác dụng với 1 mol H2SO4 thì được:
a) 5,6 lít SO2 b) 11,2 lít SO2 c) 22,4 lít SO2 d) 33,6 lít SO2
Các khí đo ở đktc. Viết các phương trình phản ứng
Bài 3: Đốt cháy một ít bột đồng trong không khí một thời gian ngắn. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng lên khối lượng của bột đồng ban đầu. Hãy xác định thành phần % theo khối lượng của chất rắn thu được sau khi đun nóng.

Bài 4: a) Cho oxit kim loại M chứa 65,22% kim loại về khối lượng. Không cần biết đó là kim loại nào, hãy tính khối lượng dung dịch H2SO4 19,6% tối thiểu cần dùng để hoà tan vừa hết 15 g oxit đó
b) Cho 2,016g kim loại M có hoá trị không đổi tác dụng hết với oxi, thu được 2,784g chất rắn. hãy xác định kim loại đó
Bài 5: Cho 10,52 g hỗn hợp 3 kim loại ở dạng bột Mg, Al, Cu tác dụng hoàn toàn với oxi, thu được 17,4 g hỗn hợp oxit. Hỏi để hoà tan vừa hết lượng hỗn hợp oxit đó cần dùng ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HCl 1,25M

Bài 6: Có 2 chiếc cốc trong mỗi chiếc cốc có 50g dung dịch muối nitrat của một kim loại chưa biết. Thêm vào cốc thứ nhất a (g) bột Zn, thêm vào cốc thứ hai cũng a (g) bột Mg, khuấy kĩ các hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau khi kết thúc các phản ứng đem lọc để tách các kết tủa từ mỗi cốc, cân khối lượng các kết tủa đó, thấy chúng khác nhau 0,164 g. Đem đun nóng các kết tủa đó với lượng dư HCl, thấy trong cả 2 trường hợp đều có giải phóng H2 và cuối cùng còn lại 0,864 g kim loại không tan trong HCl dư
Hãy xác định muối nitrat kim loại và tính nống độ % của dung dịch muối này.



                         

Tác giả bài viết: NGUYỄN VĂN THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG