00:33 ICT Thứ sáu, 22/09/2017

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO

Loading the player...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 20


Hôm nayHôm nay : 35

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3478

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 117137

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức nổi bật » Tin Nhà trường

DỰ THẢO BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015; PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

Chủ nhật - 23/08/2015 17:37
BÁO CÁOTK NĂM HỌC 2014-2015; PHNV NĂM HỌC 2015-2016
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THCS QUANG LỘC

 
 
 

Số: ... /THCS QL
 
DỰ THẢO
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

       
   
 
 

Quang Lộc, ngày20  tháng 8 năm 2015
BÁO CÁO
 Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015;
Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ năm học 2015-2016

 
 
 

Phần thứ nhất
TỔNG KẾT NĂM HỌC
 
          Năm học 2014-2015, quán triệt thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của BCH Trung ương Đảng  khóa XI về  đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Chỉ thị 3008/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Thực hiện công văn số: 1088/BC-SGD&ĐT, ngày 05/8/2014 của Sở giáo dục đào tạo; kết luận số 559-TB/HU ngày 18/8/2014 của BTV Huyện ủy Can Lộc, công văn số: 369/BC-UBND ngày 08/8/2014 của UBND huyện Can Lộc và công văn số 648/PGDĐT - THCS của phòng giáo dục đào tạo Can Lộc ngày  tháng 8 năm 2014;
      Trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương, của đơn vị; trường THCS Quang Lộc đã triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ cụ thể sau.
 
 I. Những kết quả đạt được
  1. Quy mô trường lớp, học sinh, đội ngũ CBQL,GV,NV
          1.1. Trường lớp, học sinh
 Năm học 2014-2015, trường có 14 lớp với 450 học sinh chia ra:
          - Khối 6: 4 lớp, với 117 học sinh         nữ 68 em
          - Khối 7: 3 lớp, với 111 học sinh         nữ 55 em
          - Khối 8: 4 lớp, với 114 học sinh         nữ 63 em
          - Khối 9: 3 lớp, với 108 học sinh         nữ 52 em
          1.2. Đội ngũ:
          Tổng số CB,GV,NV:  35 người;  cơ cấu bố trí về đội ngũ như sau: 
           Ban giám hiệu: 2; Giáo viên đứng lớp : 29; Tổng phụ trách: 1; Thiết bị, thư viện: 2; Kế toán: 1;
Trình độ chuyên môn GV: Đạt chuẩn 29/29: Tỉ lệ 100% .
                                           Trên chuẩn: 28/29, tỷ lệ: 96,5%;
- Cán bộ quản lý đều đã qua đào tạo về công tác quản lý, có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý hoạt động trong nhà trường . Việc quản lý các hoạt động giáo dục ngày càng có hiệu quả.
- Giáo viên đã được chuẩn hóa, nhiệt tình trong hoạt động giáo dục, chấp hành  tốt sự phân công của lãnh đạo.
 
          2. Kết quả nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu lực của công tác quản lý
          2.1. Nâng cao chất lượng đội ngũ
          - Xác định vai trò, vị trí, trách nhiệm là giáo dục đào tạo con người, phát triển một cách toàn diện cả đức dục, trí dục, thể chất và thẩm mĩ. Nhà trường luôn quan tâm thực hiện các giải pháp nâng cao chấp lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý như.
          + Đẩy mạnh việc tự học, tự bồi dưỡng.
          + Tham gia bồi dưỡng theo kế hoạch của Sở, phòng GD-ĐT, cụm chuyên môn.
          + Nâng cao sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
          + Bồi dưỡng đội ngũ thông qua thao giảng dự giờ thăm lớp, thanh tra, kiểm tra.
          + Bồi dưỡng thông qua báo cáo chuyên đề, viết SKKN ( mỗi giáo viên 1 ít nhất có một SKKN/ năm).
         - Hàng tháng các tổ chức đoàn thể, ban chỉ đạo báo cáo việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của tổ chức, bộ phận mình phụ trách đồng thời đề xuất ý kiến góp ý vào phương hướng thời gian tới.
         - BGH phân công chỉ đạo, thường xuyên kiểm tra đôn đốc các bộ phận, các tổ chức đoàn thể để có biện pháp động viên uốn nắn kịp thời.
          2.2. Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ của nhà trường
          Nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ cụ thể chi tiết theo từng tháng, kì, năm trên cơ sở đó xây dựng bộ tiêu chí đánh giá xếp loại của tập thể và cá nhân tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc. Hàng tháng đã xây dựng các nhiệm vụ trọng tâm của tháng, tiến hành kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hàng tháng với phương châm đánh giá sát đúng, thực chất hoạt động dạy học của các nhà trường, việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, tiến hành kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch . Trên cơ sở đó đánh giá đúng năng lực của  từng giáo viên . Qua kiểm tra đã kịp thời tư vấn, chấn chỉnh các vi phạm về quy chế chuyên môn, nề nếp chuyên môn, phương pháp dạy học, giúp nhà trường kịp thời bổ sung, điều chỉnh.        Trong năm học đã tiến hành kiểm tra
- Kiểm tra hồ sơ GV
 
Số đợt
Kiểm tra
TS GV
Kiểm tra
Tỉ lệ Xếp loại
Tốt Khá TB Yếu
  29 100% 12(41%) 17(59%) 0 0
Tổng 29 100% 12(41%) 17(59%) 0 0
 
- Kiểm tra chuyên đề GV
 
TS GV Số GV
KTCĐ
Tỉ lệ Xếp loại
Tốt Khá TB
29 18 62% 13 5  
 
- Kiểm tra toàn diện GV
 
TS GV Số GV
KTTD
Tỉ lệ Xếp loại
Tốt Khá TB
29 11 37,8% 8 3  
 
2.3. Kết quả ứng dụng CNTT trong quản lí và tổ chức các hoạt động dạy học
          Trường có 1 phòng máy vi tính với 24 máy tính để bàn, 3 máy tính xách tay, 24 máy được kết nối Internet; 3 máy chiếu projecto, 4 máy in. Có 114 em học sinh lớp 6 được học tin học. Trong năm học đã tổ chức dạy học ứng dụng CNTT: 10 tiết. Có 29/29 cán bộ giáo viên, 35 học sinh tham gia sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối với 3 tổ nhóm, 25 sản phẩm; xây dựng hệ thống thông tin dữ liệu trên phần mềm (SMAS) vào  quản lí học sinh.  Cập nhật dữ liệu trên phần mềm quản lý công chức (Pmis) phần mềm thống kê số liệu.  Có trang website tên miền giáo dục bản quyền và hoạt động có chất lượng, hiệu quả. 100% CBGV sử dụng tốt CNTT, soạn bài bằng máy tính các tiết thao giảng mẫu thực hiện trình chiếu powerpoint có hiệu quả; Tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối bước đầu tạo được thói quen trong CB-GV và mang lại nhiều hiệu quả thiết thực. Tiêu biểu trong phong trào này có các đồng chí: Nguyễn Thị Thu Hằng, Ngô Thị Minh Khai, Thái Hữu Huệ, Đậu Thế Anh, Nguyễn Văn Thủy...
 2.4. Kết quả quản lí dạy thêm học thêm:
          Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch dạy thêm, học thêm trong nhà trường trình phòng thẩm định, cấp giấy phép theo đúng hướng dẫn, thu, chi kinh phí dạy thêm học thêm theo kế hoạch đã được duyệt. Các giáo viên được phân công nhiệm vụ chủ động xây dựng kế hoạch dạy thêm phù với đối tượng học sinh lớp mình phụ trách nhằm nâng cao chất lượng.
Cụ thể trong năm nhà trường đã tổ chức 120 buổi đối với học sinh khối 9, khối 6;7;8 60 buổi.
          3. Kết quả thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua
Nhà trường thành lập các Ban chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các cuộc vận động lớn của ngành và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
          Tiếp tục triển khai tốt 3 cuộc vận động lớn: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
          100% CBGV thực hiện tốt mọi nội quy, quy chế chuyên môn đảm bảo ngày giờ công, trong giảng dạy và giáo dục đạo đức học sinh, hết lòng thương yêu các em.   Việc đánh giá xếp loại học sinh trước hết công tác coi chấm thi đảm bảo nghiêm túc, khách quan đảm bảo công bằng chính xác, đánh giá đúng thực chất chất lượng hiệu quả đào tạo, tạo được niềm tin trong CBGV cũng như trong phụ huynh học sinh.
          Thông qua 3 cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã tạo được không khí đoàn kết, dân chủ, xây dựng được môi trường giáo dục lành mạnh. Giữa giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, học sinh với học sinh ngày càng thân thiện hơn.
          Tỷ lệ học sinh có đạo đức khá tốt tăng, học sinh đạo đức yếu giảm so với những năm học trước đây. Trong năm học có 1 CBQL, 1 GV được vinh danh điễn hình tiên tiến cấp tĩnh, cấp huyện
          4. Kết quả thực hiện các hoạt động giáo dục
          4.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục
          Đầu năm học ban giám hiệu đã quán triệt, triễn khai đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Tĩnh, phòng GD&ĐT Can Lộc. Thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao
          - Tổ chức tốt "Tuần lễ sinh hoạt tập thể" đầu năm, Lễ khai giảng năm học mới
          - Thực hiện tốt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống, đổi mới nội dung hoạt động ngoài giờ lên lớp gắn với chủ đề chủ điểm hàng tháng, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, chú trọng  giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh. Trong năm đã tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, "Em yêu lịch sử Việt Nam", “Noi gương anh bộ đội cụ Hồ "Chúng em kể chuyện Bác Hồ", "Môi trường và biến đổi khí hậu", Vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn  dành cho học sinh trung học.
          - Về công tác giáo dục đạo đức, giáo dục pháp luật: Ngay từ đầu năm học nhà trường đã  quán triệt, triển khai đến từng cán bộ, giáo viên về nhiệm vụ phổ biến, giáo dục đạo đức, pháp luật, giáo dục truyền thống. Tổ chức học tập các nội quy, quy chế, nhiệm vụ năm học, phổ biến các văn bản pháp luật cho CBGV, NV và học sinh toàn trường. Tổ chức cho CBGV, NV, HS kí cam kết thực hiện ATGT, Phòng chống cháy nổ, cháy rừng, phòng chống bão lũ, điện giật, đuối nước, phòng chống tệ nạn học đường.  Trong năm học không có CBGV, NV và học sinh nào vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo, đạo đức học sinh.
          - Công tác tuyên truyền các ngày lễ trong năm được quan tâm chú trọng và kịp thời.
          4.2. Kết quả thực hiện các hoạt động dạy học
          Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục. Trên cơ sở đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, nhà trường đã chủ động.
         - Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh với khung thời gian 37 tuần thực học (học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần), đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ I, kết thúc năm học thống nhất với khung thời gian do UBND Tỉnh ban hành, có đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.
         - Triển khai thực hiện Kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo tinh thần Hướng dẫn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT. Chỉ đạo cho các tổ, nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo nhiều hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực, chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật, tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
      - Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt. Tổ nhóm chuyên môn, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp.   Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà. Trong năm học  đã tổ chức được 2 chuyên đề cấp Phòng, 2 chuyên đề cấp cụm, 12 chuyên đề cấp trường. 
           Tổ chức tốt dạy học theo chủ đề, cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho học sinh trung học cấp trường, cấp huyện. Qua cuộc thi tạo cho học sinh có được những trải nghiệm sáng tạo, khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu khoa học kĩ thuật trong học sinh . Kết quả trong năm học 1 giải nhất, 1 giải nhì quốc gia. Tiêu biểu trong phong trào các đồng chí Nguyễn Văn Thủy, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Văn Thích và em Nguyễn Chiến Thắng
          Kết quả chất lượng giáo dục trong các nhà trường từng bước được nâng lên. Số học sinh khá giỏi tăng, học sinh yếu kém giảm. Cụ thể:
          * Chất lượng đại trà: Chất lượng văn hóa:
          - Về văn hóa:
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
28 6,24 221 49.22 189 42.09 11 2.45 0 0
 
- Về đạo đức:
Giỏi Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL
396 88.20 48 10.69 5 1.11 0 0
 
+ Kết quả xóa học sinh yếu kém: (Số học sinh yếu còn 11 em)
+ Tỉ lệ huy động học sinh khuyết tật học hòa nhập: (Số lượng : 6, tỉ lệ : 1,32%)
+ Công nhận TNTHCS 102 em/ tổng số đủ điều kiện dự xét 105 đạt tỷ lệ 97,14%
          - Chất lượng tuyển sinh xuất phát từ thực tế chất lượng đầu vào, ngay từ đầu năm học nhà trường đã tiến hành tổ chức khảo sát phân loại đối tượng học sinh, bố trí giáo viên có năng lực, kinh nghiệm trong công tác dạy ôn thi tuyển sinh . Trong năm học có 73/79 em đậu vào THPT (tỉ lệ 92.4%)
Kết quả:  Xếp thứ 86/151 trường, trong đó môn Toán xếp thứ 47/151, Văn 129/151, Địa 90/151
          * Chất lượng học sinh giỏi: Nhà trường đã làm tốt công tác phát hiện bồi dưỡng học sinh giỏi. Kết quả trong năm học 2014-2015.
          + Học sinh giỏi quốc gia: 02 em. Học sinh giỏi Tỉnh: 9 em trong đó HSG văn hóa 5 em, Vận dụng KTLM 02 em; TT 02 em. Học sinh giỏi huyện 106 lượt em
   Toàn trường kết quả BD HSG Xếp thứ 4 bậc học THCS. Các đội tuyển đạt 100% và đứng thứ hạng cao đó là. Địa lý 9, Ca sio 8;9; Toán 6;7;8;9; Sinh 9,Tiếng Anh 7.   Các giáo viên BDHSG có thành tích cao. Đc Nguyễn Thị Thu Hằng, Ngô Thị Dung, Thái Hữu Huệ, Nguyễn Văn Thủy, Trần Đình Toàn, Lê Thị Mỹ Thành, Lê Hữu Nam, Phan Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Lê.
     + Tham gia cuộc thi Vận dụng kiến thức liên môn giải quyết vấn đề thực tiển kết quả đạt giải nhất quốc gia; "Tìm hiểu  về anh Lý Tự Trọng"  nhân  dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh anh Lý Tự Trọng đạt giải KK cấp tỉnh.
     * Kết quả học sinh giỏi ĐK-TT: Phong trào TD-TT được các nhà trường quan tâm, chú trọng. Năm học 2014-2015 nhà trường đã tổ chức tốt hội khỏe Phù Đổng cấp trường, tham gia dự thi cấp cụm. Đại hội ĐK-TT cấp huyện và tham gia dự thi tại đại hội ĐK-TT cấp tỉnh đạt kết quả tốt, trong đó:
     + Về thể thao: 2 đội bóng chuyền Nam, nữ, bóng đá Nam đạt giải Ba cấp huyện.
          + Về điền kinh: 3 Nhất, 4 Nhì, 6 Ba, 7 KK cấp huyện
          Kết quả xếp thứ 7/15 trường trong toàn huyện
          5. Kết quả chỉ đạo công tác GDTX, phổ cập giáo dục
          5.1. Kết quả chỉ đạo thực hiện kế hoạch PCGD
          Kiện toàn BCĐ phổ cập, xây dựng kế hoạch phổ cập sát với thực tiễn địa phương, trên cơ sở tiêu chí 14 NTM. Năm 2014 kết quả phổ cập được duy trì vững chắc. Phổ cấp THCS đạt tỉ lệ: 96,01% (tăng 0.1%) so với năm 2013, Phổ cập TrH có chuyển biến tích cực, nhất là tiêu chuẩn hiệu quả. Phổ cập TrH đạt tỉ lệ 85,7% (tăng 7% so với năm 2013). Cụ thể:
          Số liệu về THCS
          - Tổng số trẻ 6 tuổi trên địa bàn:  103
          - Số trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 103  tỉ lệ: 100%
- Tổng số trẻ 11 – 14 tuổi trên địa bàn: 430
          - Số trẻ 11 – 14 tuổi TNTH: 425 tỉ lệ: 98,84%
          - Số trẻ HTCTTH năm học 2013-2014: 107
          - Số trẻ HTCTTH vào học lớp 6 (2 hệ) năm học (2014-2015): 107 tỉ lệ: 100%
          - Tổng số HS lớp 9 năm học (2013-2014): 113.
- Số HS TNTHCS (2 hệ) năm học (2013-2014): 112 tỉ lệ: 99,12%.
- Tổng số thanh thiếu niên (15 - 18) tuổi trên địa bàn: 461
          - Số thanh thiếu niên (15 - 18) tuổi TN THCS: 443
          - Tỉ lệ phổ cập giáo dục Trung học cơ sở: 96,01%
          Số liệu về bậc Trung học
- Tổng số đối tượng 15-18 tuổi TN THCS năm qua vào lớp 10 THPT, BTTHPT, năm 1 THCN, năm 1 trường dạy Nghề:  93 đạt tỷ lệ : 85,7%
- Tổng số đối tượng 15-18 tuổi TN THCS năm qua vào lớp 10 THPT, BTTHPT: số lượng 90 đạt tỷ lệ 80,4%.
         - Tổng số đối tượng 15-18 tuổi TN THCS năm qua vào năm 1 THCN: số lượng 1 đạt tỷ lệ 0,89%
          - Tổng số đối tượng 15-18 tuổi TN THCS năm qua vào  năm 1 trường dạy Nghề: số lượng 2 đạt tỷ lệ 1,79 %.
          Tỉ lệ lao động qua đào tạo
          - Tỉ lệ lao động qua đào tạo 35% / 35%.
          5.2. Kết quả giáo dục hướng nghiệp phân luồng
          - Thành lập Ban tư vấn hướng nghiệp để tuyên truyền, tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh, phụ huynh nâng cao nhận thức về nghề nghiệp.
          - Phối hợp với chính quyền các địa phương với Trung tâm dạy nghề-HN-GDTX và các trường TCN trên địa bàn tỉnh làm tốt công tác tư vấn nghề nghiệp cho học sinh. Mời trung tâm Dạy nghề-HN-GDTX huyện về tư vấn cho học sinh. Đến thời điểm hiện tại số học sinh trúng tuyển  vào lớp 10- THPT năm học 2015-2016 là: 73 em, tỉ lệ: 91.25%, số học sinh đăng kí đi học TCN, TCCN là: 15 em, tỉ lệ: 14.56%.
          6. Kết quả xây dựng CSVC, trường chuẩn quốc gia
          - Kết quả xây dựng trường chuẩn Quốc gia: Năm học 2014-2015 xây dựng trường chuẩn quốc gia, nhà trường tích cực tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang sắm thiết bị dạy học đảm bảo đạt chuẩn quốc gia mức một. trong đó có 4 tiêu chuẩn đạt vững chắc
           - Kết quả XHH, huy động các nguồn lực cho giáo dục: Trong năm học toàn cấp học huy động được hơn 800 triệu đồng  đầu tư xây dựng CSVC, cải tạo cảnh quan, mua sắm thiết bị phục vụ dạy học.
          7. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
          Công tác xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV được xác định là nhiệm vụ thường xuyên có tính chiến lược quyết định phong trào, chất lượng, hiệu quả giáo dục, là nhân tố quyết định sự thành công của sự nghiệp "đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo". Năm học 2014-2015 toàn trường có 35 CBQL, GV, NV, trong đó có 27 đảng viên (tỉ lệ 77,14%); 29 giáo viên có trình độ đạt chuẩn (tỉ lệ 100%), trên chuẩn: 28 (tỉ lệ 96,5%); 5 đồng chí có trình độ TCLLCT và 4 đồng chí hoàn thành lớp BDCBQLGD. Đội ngũ giáo viên đảm bảo đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu. Tỉ lệ giáo viên/lớp: 2,07 GV/lớp. BGH được bồi dưỡng về về nghiệp vụ QLGD được tập huấn kiến thức tin học.
          - Trong năm học, nhà trường đã chú trọng đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, sinh hoạt chuyên môn trên trường học kết nối  nhằm tạo điều kiện cho giáo viên trao đổi, học tập lẫn nhau.
          - Tham gia cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn dành cho giáo viên trung học. Kết quả có 2 dự án dự thi đạt giải ba cấp huyện.
          - Phong trào NCKH, viết bài trên các tạp chí được các nhà trường quan tâm. Trong năm học có 2 giáo viên có bài đăng trên tạp chí; 8 đề tài SKKN dự xét cấp huyện, trong đó có 6 đề tài được công nhận đạt bậc 3,4 cấp huyện.
          - Việc đánh giá, phân loại CBGV theo chuẩn nghề nghiệp được triển khai thực hiện đúng quy trình. Kết quả: 7 đồng chí đạt xuất săc (tỉ lệ: 23.4%),  21 đồng chí đạt khá (tỉ lệ: 70%), 2 đồng chí trung bình (tỉ lệ: 6%).
          III. Kết quả thi đua năm học 2014-2015
- Trường đạt trường TT cấp huyện
- Danh hiệu thi đua của giáo viên
+  7 đồng chí đạt CSTĐ cấp cơ sở
+  25 đồng chí lao động tiên tiến
- Danh hiệu thi đua học sinh
                HSG Quốc gia  2 em
                HSG Tỉnh:          9  em
                HSG Huyện:   106  em
                HSTTXS:          29 em
                HSTT:             219 em
IV.  ĐÁNH GIÁ CHUNG
1.     Ưu điểm:
Năm học 2014-2015 trường đạt chuẩn quốc gia. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên. Tỉ lệ học sinh yếu kém giảm so với năm học trước. Chất lượng học sinh giỏi đạt xuất sắc, có tính bền vững (Số học sinh giỏi tỉnh tăng 6 em, HSG quốc gia tăng 2 em, số học sinh giỏi huyện tăng 26 em). Cuộc thi VDKTLM đạt kết quả xuất sắc.
2.     Hạn chế :
          Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại, hạn chế
          - Về tư tưởng chính trị đối với học sinh . Một số em chưa thực hiện tốt nội quy nhà trường đã dẫn đến vấn đề tồn tại như bỏ học, trốn học, đánh điện tử, gian lận trong thi cử, đánh nhau, vô lễ với giáo viên, người lớn . Đối với giáo viên một số chưa có động cơ phấn đấu vươn lên về chính trị, thờ ơ với các phong trào thi đua trong nhà trường . Ý thức tham gia các phong trào trong nhà trường còn hạn chế.
          - Về công tác quản lý. Chưa có các giải pháp hữu hiệu, thiếu kiên quyết trong hoạt động của nhà trường chưa thực sự tích cực, chủ động trong công tác tham mưu kế hoạch chuyên môn chưa thật sự phù hợp với yêu cầu thực tiễn của nhà trường công tác quản lý chuyên môn chưa thực sự chặt chẽ trong việc soạn, giảng, chấm, chữa.
          - Về chất lượng dạy và học: Thực hiện nội quy, quy định chuyên môn chưa thật sự nghiêm túc .Việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá còn mang tính hình thức đối phó, dạy học chưa sát với đối tượng học sinh, hiệu quả đổi mới phương pháp giảng dạy chưa cao, Chất lượng đại trà còn thấp, công tác giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh chưa thực sự được chú trọng thường xuyên; Chất lượng tuyển sinh vào lớp 10 THPT của môn ngữ văn còn thấp xếp thứ 129 của tỉnh.
- Công tác phân luồng học sinh sau THCS còn gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ học sinh đăng kí đi học nghề chưa đạt so với yêu cầu.
-  Trang thiết bị, phương tiện phục vụ dạy học còn thiếu và hư hỏng nhiều. Công tác bảo quản TBDH, sử dụng  phòng học bộ môn chưa thực sự được quan tâm, công tác thư viện, phong trào đọc sách còn yếu.
- Công tác xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn học đường chưa được đầu tư, quan tâm đúng mức.
- Công tác hưởng ứng các cuộc thi sáng tạo KHKT còn yếu kém.
         
          V. NGUYÊN NHÂN
           -  Năm học 2014 – 2015 đạt được những thành tích kể trên, trước hết là nhờ sự quan tâm chỉ đạo của sát đúng kịp thời của phòng GD-ĐT và cấp ủy Đảng chính quyền địa phương có các chủ trương chính sách đầu tư CSVC, trang sắm trang thiết bị. Sự đoàn kết của tập thể sư phạm cùng chung tay góp sức của các tổ chức đoàn thể và nhân dân, phụ huynh đã quan tâm động viên giúp đỡ . Đặc biệt là sự nổ lực phấn đấu của đội ngũ CBGV,NV học sinh toàn trường.
          - Còn những hạn chế nêu trên trước hết là do công tác quản lý có khi còn thiếu chặt chẽ chưa khoa học, chỉ đạo của BGH, trưởng các tổ chức trong nhà trường chưa thực sự đổi mới. Sự phối hợp các bộ phận trong nhà trường có lúc chưa đồng bộ Việc nghiên cứu các văn bản hướng dẫn của ngành, các văn bản quy phạm pháp luật của đảng và nhà nước chưa kịp thời triễn khai chậm thiếu cụ thể chưa đầy đủ . Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật, KHHG đình ...
VI. BÀI HỌC KINH NGHIỆM
          1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy chi bộ, các tổ chức trong nhà trường đây là yếu tố có tính quyết định thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học, mọi thành viên trong nhà trường phải coi trọng công tác xây dựng đoàn kết nội bộ .
            2. Cán bộ quản lý phải thường xuyên đổi mới công tác quản lý không ngừng học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng ngày càng cao trong dai đoạn hiện nay
            3. Xây dựng kế hoạch hoạt động của nhà trường phải được tập thể quan tâm, đóng góp xây dựng và quyết tâm thực hiện . công tác kiểm tra nội bộ trường học phải được coi trọng, thực hiện xuyên suốt trong cả năm học.
            4. Tập trung bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ vững mạnh về chính trị giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, tâm huyết tận tụy với học sinh . Đậy mạnh các cuộc vận động các phong trào thi đua lao động sáng tạo, thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực . Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học nâng cao chất lượng đại trà, chú trọng công tác phát hiện và BDHSG.
 
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC  2015-2016
A. Nhiệm vụ chung
Năm học 2015-2016 Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Tăng cường giáo dục ý thức, nhận thức cho CBQL, GV về nhiệm vụ thực hiện NQ số 29 về đổi mới căn bản, toàn diện sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo. Các văn bản hướng dẫn của Bộ GD - ĐT về nhiệm vụ năm học 2015-2016, thông báo kết luận số 01/TB- HU ngày 14/8/2015 . Thông báo của BTV Huyện uỷ tại hội nghị bàn về nhiệm vụ năm học 2015-2016, phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT Hà Tĩnh, Phòng GD&ĐT Can Lộc và bậc học THCS . Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng HSG coi đây là khâu đột phá của nhà trường, tiếp tục phát huy thế mạnh về phong trào Đoàn- Đội trong nhà trường nhằm giáo dục đạo đức nhân cách và lối sống cho HS, nhà trường thật sự là môi trường thân thiện cho các em, làm tốt công tác XHHGD đầu tư xây dựng CSVC trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới GD. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, phấn đấu trường TT cấp tỉnh .
           
 B. Các chỉ tiêu cụ thể
          1. Thực hiện kế hoạch phát triển
          Quy mô trường lớp:  Số lớp 15 lớp,  Số học sinh: 458 em
          - Khối 6 : 4 lớp, với 113 học sinh (nữ 52). Khối 7: 4 lớp, với 117 học sinh (nữ 68)
          - Khối 8: 3 lớp, với 111 học sinh (nữ 55 ). Khối 9: 4 lớp, với 114 học sinh (nữ 63 )
          2. Chất lượng giáo dục
          -  Văn hóa: 40-50 % khá giỏi; Yếu kém dưới 5%;
          -  Đạo đức: 95% khá tốt, không có học sinh hạnh kiểm yếu.
          -  TNTHCS: 98%; tuyển sinh vào lớp 10-THPT: Từ thứ 50-70 cấp tĩnh (không có môn xếp thứ sau 100);  
          -  HSG huyện các môn văn hóa: Xếp thứ  3-5 toàn huyện;
          -  Giáo dục thể chất: đạt loại tốt trở lên.
          3. Các cuộc thi NCKHKT, VDKTLM, DHTCĐ: có sản phẩm dự thi đạt giải cấp huyện, cấp tỉnh.
          4. Phổ cập giáo dục: PCGDTHCS đạt 96%, PC bậc TrH đạt trên 85%) TNTHCS vào THCN đạt  trên 5%, TCN:  trên 15%.
          5. Bồi dưỡng đội ngũ: Trên chuẩn 100%, không có giáo viên chưa đạt chuẩn.
          - Đề tài NCKH, SKKN cấp huyện: 10 đề tài.
          - Đề tài NCKH, SKKN cấp tỉnh: 2 đề tài.
   C. Các nhiệm vụ và giải pháp  chủ yếu
    I. Thực hiện kế hoạch giáo dục
          1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động giáo dục. Đảm bảo kết thúc học kì I (6/9/2016 - 01/2016); kì II, trước ngày 25/5/2016 và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2016 theo QĐ số 3110/QĐ-UBND ngày 11/8/2015 của UBND tỉnh  về  ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016.
        -  Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, địa phương và khả năng của học sinh. Chú trọng dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn,  giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục kĩ năng sống; Tăng cường các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm cho học sinh: NCKHKT, vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tăng cường công tác tư  vấn  hướng nghiệp, phân luồng cho học sinh sau THCS. Kế hoạch giáo dục phải được xây dựng từ tổ nhóm chuyên môn và được lãnh đạo trường phê  duyệt trước khi thực hiện.  Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt . Tổ nhóm chuyên môn, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài, trong sách giáo khoa. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà.
            - Tổ chức tốt ngày tựu trường, các hoạt động trong "tuần lễ sinh hoạt tập thể" đầu năm bằng nhiều hình thức, nội dung phong phú, ý nghĩa, đặc biệt quan tâm đến lớp đầu cấp, giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập,
            -  Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục đạo đức, pháp luật. Chú trọng giáo dục luật ATGT, phòng chống cháy nổ, phòng chống tham nhũng. Đảm bảo an ninh trật tự trường học.  Xây dựng cổng trường an toàn.
2.Tổ chức dạy học ngoại ngữ
Thực hiện giảng dạy chính khóa bộ môn Tiếng Anh theo quy định của chương trình.
Hoạt động ngoại khóa bằng các hình thức: tăng cường thời lượng đối với lớp học 2 buổi/ngày,Câu lạc bộ Olympic Tiếng Anh trên mạng, tổ chức Hội thi nói tiếng Anh; phụ đạo học sinh yếu kém.
Chỉ tiêu chất lượng học sinh cuối năm: 95 % từ trung bình trở lên, yếu kém không quá 5 %.
3. Tăng cường chất lượng môn Văn
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học môn Văn, gắn nội dung bài học với thực tiễn, vận dụng các phương pháp một cách hợp lý tạo sự ham thích, hứng thú của học sinh đối với bộ môn; tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá, không tạo sức ép để học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập theo năng lực của bản thân.
Kiện toàn giáo viên dạy môn ngữ văn toàn trường bàn giải pháp nâng cao chất lượng tuyển sinh môn văn. Bố trí giáo viên có kinh nghiệm, nhiệt tình, tâm huyết trực tiếp dạy văn khối 9
Tổ chức các hoạt động ngoại khóa: Câu lạc bộ thơ, quan tâm bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém bộ môn văn.
Chỉ tiêu chất lượng học sinh cuối năm: 30 % trở lên đạt khá giỏi; yếu kém không quá 10 %. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT xếp thứ dưới 100 của tĩnh, xếp thứ dưới 10 của huyệ.
4. Công tác tư vấn, hướng nghiệp nghề cho học sinh:
Tiếp tục đa dạng các phương thức tư vấn, hướng nghiệp cho học sinh trung học. Tổ chức các buổi tuyên truyền, phối kết hợp với các tổ chức, đoàn thể, hội cha mẹ học sinh và nhân dân về nội dung công tác tuyển sinh TCCN, CĐN, TCN năm 2015 - 2016, để  học sinh biết và tham gia đúng nguyện vọng;
5. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền Quốc gia về biên giới, biển, đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.
6. Tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, đặc biệt quan tâm đối với các lớp 6 nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt và tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường, tổ chức các hoạt động để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh.
II. Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
          1.Bồi dưỡng đội ngũ có lập trường tư tưởng vững vàng, có trình độ chuyên môn đáp ứng tốt nhiệm vụ dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh. 
          Chỉ tiêu:
          - GV đạt chuẩn 29 tỉ lệ 100% . Trên chuẩn 29 tỉ lệ 100%
          - Tổ chức được 28 chuyên đề bồi dưỡng thiết thực cấp trường.
          - Tham gia tốt các chuyên đề bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.
          - Động viên 2 nhân viên HC hoàn thành chương trình đại học TC
2. Giải pháp:
2.1. Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên
- Đổi mới công tác bồi dưỡng đội ngũ, tăng cường bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên. Chú trọng bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức, pháp luật cho học sinh, đổi mới phương pháp dạy học .
- Đổi mới, nâng cao hiệu quả chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo các hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tăng cường các hình thức bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học và quản lý qua mạng internet.
2.2. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của giáo viên
- Tham gia diễn đàn trên mạng hỗ trợ hoạt động đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong trường phổ thông, tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học, tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm chuyên môn, phòng GDĐT. Trường học kết nối.
- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội.
2.3. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, nhất là kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo. Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục,
- Chủ động rà soát đội ngũ, bố trí đội ngũ, phân công chuyên môn đảm bảo phù hợp năng lực, trình độ và hiệu quả công việc thực tế .
III. Thực hiện các hoạt  động dạy học
1. Đổi mới PPDH; Nâng cao chất lượng đại trà
1.1. Chỉ tiêu: Nâng cao chất lượng giảng dạy, duy trì tốt chất lượng đảm bảo theo kế hoạch .
Cụ thể:  Xếp loại Đạo đức:
               98% đạo đức xếp loại Tốt- khá
               2% đạo đức xếp loại TB
               Không có HS xếp loại yếu kém về đạo đức
              Xếp học lực:
                Loại Giỏi: 6%
                Loại Khá: 50%
                Loại Yếu: <5%, lưu ban bỏ học < 1%
1.2. Giải  pháp:
a. Đổi mới phương pháp dạy học
-  Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh và các phương pháp dạy học tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh, chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.
- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học; thực hiện giáo dục kết hợp khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán trong chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học, tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học.
b. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
-  Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh, sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.
- Tổ chức tốt và động viên học sinh tích cực tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật học sinh trung học và tham gia cuộc thi của ngành.
- Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động góp phần phát triển năng lực học sinh VH-VN, TD-TT, Dân ca ví dặm các hội thi năng khiếu, các hoạt động giao lưu,… trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh trung học, phát huy sự chủ động và sáng của các em, tăng cường tính giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới.
2. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT
a. Chỉ tiêu: Duy trì tốt chất lượng tuyển sinh vào THPT phấn đấu xếp thứ từ 60-70 của tỉnh, thứ 3 đến thứ 5 của huyện.
b. Giải pháp: Ngay từ đầu năm khi có kết quả khảo sát chất lượng, tiến hành phân loại đối tượng học sinh theo trình độ. Lựa chọn, bố trí đội ngũ giáo viên giảng dạy lớp 9 đảm bảo chất lượng về chuyên môn, nghiệp vụ cũng như ý thức trách nhiệm. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra dạy học khối 9 hàng ngày, hàng tuần. Phối hợp với phụ huynh trong công tác tổ chức  ôn thi tuyển sinh.
Kiểm tra và yêu cầu đầy đủ về tài liệu, vở ghi và dụng cụ học tập. Chỉ đạo giáo viên thường xuyên kiểm tra học sinh về việc làm bài ở nhà. Tăng cường kiểm tra tại lớp, tránh việc ghi nhớ máy móc.
Dự kiến dạy thêm cho học sinh khối 9 thời lượng 80 buổi cho 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh. Khi có thông báo môn thi tuyển sinh sẽ tiến hành dạy ôn cho học sinh mỗi môn 20 buổi theo chương trình đã thống nhất trong toàn phòng.
Phối hợp, bàn bạc với phụ huynh tăng thêm chế độ cho giáo viên dạy thêm, dạy ôn thi tuyển sinh vào lớp 10.
3. Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi
a. Chỉ tiêu: Học sinh giỏi xếp từ thứ 3 đến thứ 5 trong toàn huyện.
- Phấn đấu có khoảng 90 lượt học sinh giỏi huyện.
- Có 3 học sinh giỏi tỉnh.
b. Giải pháp:
Bố trí đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm học. Đội ngũ được lựa chọn từ đội ngũ giáo viên một cách tốt nhất. Tổ chuyên môn thống nhất xây dựng nội dung, chương trình bồi dưỡng, ban giám hiệu chỉ đạo, phê duyệt. Thực hiện thanh toán chế độ cho giáo viên bồi dưỡng mỗi môn 25 buổi với kinh phí 170 ngàn đồng/buổi.
Tiến hành thi 3 vòng tuyển chọn chính xác học sinh dự thi HSG huyện. Yêu cầu cao đối với việc tự bồi dưỡng, tư học ở nhà của học sinh. Tăng cường đầu tư sách bồi dưỡng cho học sinh mượn.
Có chính sách khen thưởng hợp lí, kịp thời cho giáo viên học sinh đạt thành tích cao để khuyến khích giáo viên chú trọng vào hiệu quả bồi dưỡng.
Khuyến khích học sinh tham gia giải toán qua mạng và tiếng Anh trên mạng, tham gia các cuộc thi do cấp trên tổ chức.
4. Công tác dạy thêm
Tiến hành cho học sinh, phụ huynh đăng ký học thêm dự kiến thời lượng 60 buổi cho 3 môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh Khối 6;7;8. Đối với 3 lớp 6A,7A,8A dự kiến thời lượng 80 buổi, khối 9 sẽ tăng buổi sau khi có thông báo cụ thể môn thi tuyển sinh . Phân lớp theo đối tượng, tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn công tác dạy thêm của Bộ và Sở từ thủ tục cấp giấy phép, tính toán kinh phí, tổ chức phân đối tượng, lên kế hoạch chương trình và nội dung dạy học phù hợp với đối tượng học sinh. Bố trí giáo viên giảng dạy đảm bảo phù hợp.
Tiến hành kiểm tra đánh giá mức độ tiếp thu của học sinh từng tháng để có kế hoạch điều chỉnh từ công tác tổ chức, giảng dạy.
5. Công tác kiểm tra, đánh giá
- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra, đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh.
- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình, đánh giá trên lớp, đánh giá bằng hồ sơ, đánh giá bằng nhận xét, tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án, bài thuyết trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh. Coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng hứng thú học tập của các em.
- Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em, nhận xét định tính và định lượng các hoạt động về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.
- Chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn,  cần tăng cường ra các câu hỏi mở. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có thể kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dõi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh . Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.
- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây, triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ.
IV. Thực hiện các hoạt động giáo dục khác
1. Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Tổ chức tốt hoạt động ngoài giờ lên lớp theo quy định. Bố trí chủ nhiệm lớp thực hiện các chủ đề dạy học. Mỗi tháng thực hiện 1 chủ đề tập trung theo khối do 1 giáo viên chủ nhiệm phụ trách. Chú trọng giáo dục cho học sinh về tính lễ phép, tôn trọng thầy cô giáo, người lớn. Chú trọng giáo dục truyền thống của người dân Việt Nam, tự hào về dân tộc, tinh thần yêu nước, lòng tôn kính Lãnh tụ.
2. Giáo dục kĩ năng sống, giáo dục thể chất và hoạt động xã hội
Tiến hành các chuyên đề giáo dục kĩ năng sống thông qua sinh hoạt tập thể. Chỉ đạo tốt công tác Đội trường học. Mỗi học kỳ tiến hành 2 buổi sinh hoạt giáo dục kĩ năng sống. Chú trọng kĩ năng giao tiếp và kĩ năng ứng xử, phòng tránh các tai nạn thương tích. Tổ chức đưa các trò chơi dân gian, dân ca ví dặm vào trường học. Tổ chức các hoạt động tham gia bảo vệ môi trường như trồng cây xanh, thu gom rác thải,...
3. Tổ chức các Hội thi, cuộc thi
Tham gia tích cực các Hội thi do cấp trên tổ chức. Tổ chức tốt các hội thi, cuộc thi sau:
- Thi KHKT:  Chỉ tiêu đối với học sinh, giáo viên có 2 sản phẩm, tham gia dự thi cấp huyện đạt giải
          - Vận dụng kiến thức liên môn 3 sản phẩm đật giải huyện, tỉnh
          - Dạy học theo chủ đề 3 sản phẩm đạt giải huyện, tỉnh
- Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện, cụm, trường: Tổ chức tốt Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, tham gia đầy đủ các nội dung, duy trì thành tích từ thứ 1 đến thứ 3 trong toàn huyện.
         - Tích cực ứng dụng CNTT, thiết bị dạy học phù hợp với nội dung bài học, thực hiện tốt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kĩ thuật - toán trong chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.
          - Đổi mới hình thức tổ chức dạy học: Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy và học. Chú trọng hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo, NCKH. Tổ chức và động viên học sinh  tích cực tham gia cuộc thi NCKHKT, Vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn dành cho học sinh trung học.
        - Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa, lịch sử trong dạy học. Khuyến khích tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu, câu lạc bộ nhằm góp phần phát triển năng lực học sinh. Đưa dân ca, ví giặm vào trường học bằng các hình thức như: câu lạc bộ, liên hoan,
         V. Công tác xây dựng CSVC, mua sắm TBDH - Xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”
 Tăng cường tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền, phối hợp với các tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn để xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh trong và ngoài nhà trường, đưa lĩnh vực nước sạch, vệ sinh môi trường, xây dựng cảnh quan sư phạm thành một chủ đề lớn của năm học. Xin nguồn dự án xây mới công trình vệ sinh học sinh đạt chuẩn .Trồng chăm sóc bồn hoa cây cảnh. Xây dựng thư viện tiên tiến, mua hai giá sách, mua thêm đầu sách tham khảo,  kĩ năng sông, giáo dục pháp luật, đạo dức, tài liệu BDHSG...
VI. Công tác xã hội hóa giáo dục
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục. Huy động các tầng lớp nhân dân và cả hệ thống chính trị vào cuộc để nâng cao chất lượng giáo dục.
Phối hợp tốt các tổ chức chính trị xã hội, đặc biệt là Hội khuyến học, hội cựu giáo chức, Đoàn thanh niên trong công tác giáo dục học sinh. Tham mưu tốt công tác khuyến học, khuyến tài, khen thưởng kịp thời. Phối hợp trong việc vận dộng học sinh bỏ học trở lại trường, quản lí giáo dục học sinh tại địa phương. Phối hợp với Ban công an xã đảm bảo trường an toàn, thân thiện.
Tranh thủ mọi nguồn lực, mọi mối quan hệ để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường để từng bước đạt chuẩn quốc gia.
VII. Công tác thi đua, khen thưởng
* Tập thể
- Chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu của đảng bộ xã Quang Lộc
          - Phấn đấu danh hiệu Trường tiên tiến cấp Tĩnh.
          - Công đoàn vững mạnh xuất sắc.
          - Đoàn đội xuất sắc.
          - 3 tổ tiên tiến xuất sắc;
          - 14 lớp tiên tiến trong đó có 5 lớp tiên tiến XS.
        Cá Nhân:
          - CSTĐ cấp cơ sở: 8 đ/c
          - LĐTT:         80% ; xếp loại đạt yêu cầu 20%
          - HSG:            Xếp thứ 3-5/ 15 trường THCS
          - Tuyển sinh:  Xếp thứ 60- 70 của Tỉnh; thứ 3-5/15 trường THCS
          * Giải pháp
          Xây dựng bộ tiêu chí thi đua đảm bảo công bằng, khách quan, tạo được động lực cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực hưởng ứng. Ngay từ đầu năm học tổ chức cho các tập thể, cá nhân đăng ký chỉ tiêu, danh hiệu thi đua phấn đấu trong năm học. Phân công cán bộ quản lý theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra mức độ đạt được của từng tập thể, các cá nhân để phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu đề ra.
          Xây dựng định mức khen thưởng xứng đáng, khen thưởng động viên kịp thời các cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Tiến hành đánh giá, bình xét thi đua công bằng, khách quan đúng người, đúng việc.
VIII. Công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ và kiểm định chất lượng
1. Tiếp tục đổi mới quản lý việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục; củng cố kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng.
2. Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; Tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GDĐT và Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. 
3. Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT. Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
5. Kiện toàn Ban kiểm tra nội bộ trường học, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Xây dựng kế hoạch kiểm tra cụ thể với chỉ tiêu trong năm học kiểm tra hoạt động nhà trường khoảng 20 cuộc, kiểm tra toàn diện 11 người, số còn lại kiểm tra chuyên đề 100%. Tăng cường kiểm tra đột xuất, kiểm tra công tác dạy thêm, bồi dưỡng, phụ đạo học sinh, kiểm tra các kỳ thi, kiểm tra công tác dạy ôn thi tuyển sinh.
         6. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua "Học tập, làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh “ mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo”  trong CBQL, GV, HS bằng các chương trình hành động cụ thể,  thực chất có chiều sâu. Thực hiện ‘Ba công khai”  để người học và xã hội giám sát. Quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm theo Thông tư 17/2012/TTBGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm học thêm.
          Chú trọng công tác kiểm định chất lượng GD nhằm nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường.
 IX. Công tác phổ cập giáo dục
Chỉ tiêu:
-         Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 100%
-         Số trẻ 11- 14 tuổi TNTH: 99,8%
-         Số HTCTTH vào lớp 6 (2 hệ): 100%
-         Số HS TNTHCS: 98%
-         Tỉ lệ phổ cập giáo dục bậc THCS: 97%
-         Tiêu chuẩn 1: Đơn vị đạt chuẩn PCGD THCS: Đạt
-         Tiêu chuẩn 2: Tổng số đối tượng 15 -18 tuổi TNTHCS vào lớp 10 THPT,
BTTHPT,THCN, trường Nghề: 90%
Tiếp tục quán triệt sâu sắc nghị quyết của Đảng về công tác phổ cập, tổ chức triển khai các văn bản chỉ đạo phổ cập tới toàn thể đội ngũ CB - GV, HS và Phụ huynh.
 Thường xuyên theo dõi cập nhật phổ cập số học sinh đang theo học tại trường. Theo dõi sát số học sinh bỏ học trong từng tháng, từng học kỳ  báo cáo địa phương kịp thời để phối hợp có kế hoạch vận động các em trở lại lớp.
 Chú trọng công tác phụ đạo giúp đỡ học sinh học yếu kém thường xuyên.
 Chấn chỉnh lại hồ sơ phổ cập, phiếu điều tra phổ cập, chuẩn bị tốt cho công tác điều tra phổ cập năm 2014.
 Thực hiện nghiêm túc công tác điều tra cập nhật trình độ đối tượng phổ cập, tổng hợp thống kê đối chiếu số liệu chính xác.
 Cử giáo viên chuyên trách PCGD phối hợp Hội đồng giáo dục địa phương đẩy
mạnh hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, góp phần thực hiên tốt mục tiêu    “Xây dựng xã hội học tập của địa phương”.
X. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua
           Chỉ tiêu: Đảm bảo 100% CB- GV- HS hiểu, hưởng ứng và thực hiện ký cam kết thực hiện.
           Biện pháp:
          Đẩy mạnh công tác tuyên truyền sâu rộng tới toàn thể  CB-GV- HS và Phụ huynh hiểu , nhận chức đầy đủ ý nghĩa của các cuộc vân động “ Hai Không”,  “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng  tạo” và phong trào “ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
          Tổ chức ký cam kết và phối hợp thực hiện một cách nghiêm túc, đầy đủ trong CB - GV và HS cùng với cha mẹ học sinh.
          Tổ chức theo dõi kiểm tra thường xuyên, đúc rút kinh nghiệm, sơ tổng kết kịp thời, Tôn vinh những điển hình tiêu biểu, nhân rộng để thực hiện đạt hiệu quả cao.
      XI . Đổi mới công tác thi đua khen thưởng
Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, xây dựng tiêu chí thi đua phù hợp, đánh giá chính xác, khách quan, thực chất kết quả giáo dục của từng đơn vị và từng CBGV, nhân viên tạo động lực cho CBGVNV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
 
Nơi nhận:                                                              
- LĐ, CV Phòng;
- Lưu: VT,                                                  
 
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Tuấn Lĩnh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: NGUYỄN TUẤN LĨNH

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

TIN BÀI MỚI NHẤT

LIÊN KẾT ỨNG DỤNG